Từ điển Bách khoa

Hiện có 211 thuật ngữ.
Vui lòng bấm vào nhóm từ ngữ để xem thêm thông tin.
Từ ngữ Chú giải
Áp giải

Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.

Cơ sở pháp lý: Điều 4 Bộ Luật Tố tụng Hình sự số 101/2015/QH13

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính. 

Cơ sở pháp lý: Điều 3 của Luật đất đai năm 2013

  • Ngày ban hành: 29/11/2013
  • Ngày hiệu lực: 01/07/2014
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó. 

Cơ sở pháp lý: Điều 3 của Luật đất đai năm 2013

  • Ngày ban hành: 29/11/2013
  • Ngày hiệu lực: 01/07/2014
Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. 

Cơ sở pháp lý: Điều 3 của Luật đất đai năm 2013

  • Ngày ban hành: 29/11/2013
  • Ngày hiệu lực: 01/07/2014
Bảo lĩnh

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Cơ sở pháp lý: Điều 121 Bộ Luật Tố tụng Hình sự số 101/2015/QH13

Bảo trì nhà ở

Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà ở.

Cơ sở pháp lý: Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13

  • Ngày ban hành: 25/11/2014
  • Ngày hiệu lực: 01/07/2015
Bị can

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Cơ sở pháp lý: Điều 60 Bộ Luật Tố tụng Hình sự số 101/2015/QH13

Bị cáo

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Cơ sở pháp lý: Điều 61 Bộ Luật Tố tụng Hình sự số 101/2015/QH13

Bị hại

Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.

Cơ sở pháp lý: Điều 62 Bộ Luật Tố tụng Hình sự số 101/2015/QH13

Bị đơn

Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Cơ sở pháp lý: Điều 64 Bộ Luật Tố tụng Hình sự số 101/2015/QH13

------------------